Thuật ngữ trong lĩnh vực tiền mã hóa

Altcoin – “Alternate coin” Bất cứ tiền mã hóa nào không phải Bitcoin (BTC).

ASHDRAKED – Bạn mất sạch tiền.

ATH – All-Time High. Giá cao nhất được ghi nhận của tài sản nào đó.

BAGHOLDER – Một người mua và giữ một số lượng lớn coin và hy vọng tương lai có lợi nhuận.

Bear/Bearish – Xu hướng thị trường đi xuống, giá tiêu cực, được dự kiến đi xuống.

Black Swan – Một thiên nga đen (Black Swan) là một sự kiện hoặc biến cố mà lệch xa hơn những gì thường được kỳ vọng của một tình huống mà sẽ vô cùng khó dự đoán.

BTFD – Buy The Fucking Dip.  Thị trường đang xuống? Mua khi đỏ máu. Dấu hiệu để mua một coin khi nó giảm thật nhiều.

Bull/Bullish – Xu hướng thị trường lên, Giá tích cực, dự kiến đi lên.

Dildo – Nến xanh lớn bất thường.

DUMP – Một coin bán tháo.

DUMPING – Giá đi xuống.

DYOR – Tự mình nghiên cứu (Do Your Own Research).

FA – Fundamental Analysis Phân tích cơ bản.

FOMO – Fear of missing out – Sợ bỏ lỡ. Là cảm giác khi bạn thấy nến xanh lớn trên đồ thị và bạn không sở hữu coin đó, vậy là bạn bán những coin khác và mua vào sự hoang mang.

FUD – Fear. Uncertainty. Doubt – Sợ, Không chắc chắn, Nghi ngờ. Là cảm giác khi bạn bắt đầu thấy coin sụt giảm và bạn nghĩ “Oh shit, tốt hơn nên thoát ra thôi.” Và bán tháo tất cả coin của bạn. Điều này thường liên quan đến tin xấu đối với coin.

Going Long – Buying, Đang mua vào.

Going Short – Selling, Đang bán ra.

HODL – Giữ vị trí, từ lóng Crypto. Có thể là lời khuyên trong thị trường biến động.

ICO – initial coin offering; đơn vị phát hành token bán token giá rẻ trước khi họ chính thức phát hành đại chúng và có mặt trên sàn giao dịch. Tương tự IPO chứng khoán.

JOMO – Joy Of Missing Out.

Knife – Nến đỏ lớn bất thường.

LONG – Margin bull position – Đầu cơ giá lên

Market Maker – (Hầu hết) thể chế thương nhân tài lực mạnh (xem: Whale) và hiểu biết tốt về động lực thị trường. Những gã đặt tường mua bán quan trọng nhất để giữ thị trường trong “phạm vi”.

Moon – Chuyển động tăng giá lên cao của một tài sản – vượt giá cao nhất từng ghi nhận.

OTC – Over The Counter business – Giao dịch ngoài quầy. Bán tài sản của bạn ngoài sàn.

PUMP – Upward price movement – Đẩy giá lên.

REKT – Thua lỗ nặng. Suy ra từ “Wrecked”.

Reverse Indicator – Ai đó mà luôn dự đoán sai chuyển động sai giá.

SAJ CANDLE – Nến xanh rất lớn.

Sats – viết gọn của satoshis; một cách gọi giá của một coin vd. 3000 SATS là 0.00003 BTC.

Scalping – giao dịch một tài sản ở lãi nhỏ dẫn đến lợi nhuận tương đối nhỏ.

SHITCOIN – Một coin không có giá trị tiềm năng hoặc giá trị sử dụng.

SHORT – Đầu cơ giá xuống.

Shill – Để quảng cáo hoặc thổi phồng 1 coin lên, thường qua truyền thông xã hội.

Short Sell – Bán một coin trước dự báo sụt giá để mua lại coin đó ở giá rẻ hơn. Rủi ro! Dành cho người trade cao cấp.

SWING – Chuyển động giá Zig zag (Lên hoặc xuống).

TA = Technical Analysis – Phân tích kỹ thuật.

WHALE – Trader rất giàu/Người lái thị trường (Market mover)

Source: The Wolfopedia

Images courtesy of Shutterstock

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s